Tham khảo hệ thống, vận hành và ứng dụng từ catalog nguồn. Thông số riêng của mẫu nằm trong bảng thông số.
Nguyên lý chung của hộp giảm tốc hành tinh
Catalog cơ cấu chấp hành 2024, trang 88
Hộp giảm tốc hành tinh giảm tốc độ động cơ đồng thời tăng mô-men đầu ra. Sơ đồ tháo rời chỉ ra bánh răng chính xác, giá hành tinh chính xác, vành răng trong, trục đầu vào và tấm cố định mặt bích đầu vào.
Nguồn mô tả bánh răng hành tinh trên giá đỡ, trục đầu ra, vành răng trong và bánh răng mặt trời dẫn động ngoài. Bánh răng mặt trời làm bánh răng hành tinh tự quay và quay quanh vành răng trong, truyền chuyển động qua giá đỡ đến trục đầu ra.
Số bộ bánh răng quyết định số cấp. Catalog mô tả dùng hai hoặc ba bộ cho tỷ số lớn hơn; thêm cấp làm hộp số dài hơn và giảm hiệu suất. Độ rơ đảo chiều là góc dịch chuyển nhỏ ở đầu vào khi cố định đầu ra, quay đầu vào thuận/ngược chiều kim đồng hồ trong phép thử mô-men định mức được mô tả. Đơn vị “fen” trong nguồn bằng một phần sáu mươi độ.
Hình minh họa từ nguồn

Mã đặt hàng hộp giảm tốc hành tinh chung
Catalog cơ cấu chấp hành 2024, trang 89
Mã ví dụ là EDT-BL-115-20-32-P2-22 K6-55-110-6-145-130-M8. Mười bốn vị trí mô tả mã sản phẩm, kiểu giảm tốc, kích thước mặt bích đầu ra, tỷ số giảm tốc, đường kính trục ra, cấp chính xác, đường kính trục vào động cơ, then đầu vào, chiều dài trục vào, gờ định tâm động cơ, độ sâu gờ, vòng phân bố động cơ, kích thước mặt bích vào và lỗ lắp.
Mã sản phẩm trong nguồn gồm EDT (hộp giảm tốc hành tinh tròn) và EDTM (hộp giảm tốc hành tinh vuông). Kiểu gồm A (răng thẳng), AL (góc vuông/răng thẳng), B (bánh răng nghiêng), BL (góc vuông/bánh răng nghiêng). Cấp chính xác gồm P1 (độ rơ chính xác) và P2 (độ rơ tiêu chuẩn).
Hình kèm theo mô tả bánh răng chính xác, giá hành tinh/trục đầu ra và ổ lăn tích hợp, vành răng trong/vỏ tích hợp, trục đầu vào cân bằng và tấm cố định mặt bích đầu vào.
Hình minh họa từ nguồn
